Thống kê truy cập
  • Đang online: 13
  • Hôm nay: 42
  • Trong tuần: 1,457
  • Tất cả: 694,468
Nội dung cơ bản của các nghị quyết kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khóa XVIII (nhiệm kỳ 2016-2021)

Trong các ngày từ 6-12-2018 đến ngày 8-12-2018, tại Hội trường trụ sở HĐND và UBND tỉnh đã diễn ra kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khoá XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021. Kỳ họp đã tiến hành biểu quyết, thông qua 28 nghị quyết của kỳ họp. Ban Biên tập Bản tin Trang TTĐT xin trân trọng giới thiệu những tinh thần cơ bản của một số Nghị quyết quan trọng:


1. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh năm 2019.

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, Nghị quyết HĐND tỉnh đã xác định những mục tiêu phát triển  kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2019 là: Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành tất cả các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đã đề ra. Tập trung thực hiện quyết liệt, hiệu quả các giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp. Hoàn thành mục tiêu kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí của các huyện, xã đã đạt chuẩn nông thôn mới. Thực hiện quyết liệt công tác cải cách hành chính; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật ở tất cả các ngành, các cấp. Quan tâm phát triển văn hóa, xã hội để nâng cao chất lượng đời sống tinh thần của người dân; bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Củng cố quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2019, Nghị quyết xác định:

- Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2010) tăng 8,8% trở lên. 

(2) Cơ cấu kinh tế (%):

- Nông, lâm, thuỷ sản:

19,0

- Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: 

81,0

 

(3) Giá trị sản xuất của ngành nông, lâm, thuỷ sản (giá so sánh 2010) tăng từ 2,6% trở lên. 

(4) Giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng từ 14% trở lên.

(5) Giá trị sản xuất ngành dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng từ 9,0% trở lên.

(6) Giá trị xuất khẩu đạt từ 1.700 triệu USD trở lên.

(7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng từ 16% trở lên.

(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5.000 tỷ đồng.

- Các chỉ tiêu xã hội:

(1) Mức giảm tỷ suất sinh 0,1-0,15‰.

(2) Tạo việc làm cho khoảng 32 ngàn lượt người;

(3) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 68% trở lên.

(4) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) giảm 0,5%.

(5) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 88,5% trở lên.

(6) Công tác xây dựng nông thôn mới (NTM): 100% huyện đạt chuẩn NTM. 

- Các chỉ tiêu về môi trường:

(1) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt từ 99,85% trở lên (trong đó được sử dụng nước sạch đạt từ 75% trở lên).

(2) Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 100%.

(3) Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt từ 92,6% trở lên. 

(4) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đô thị đạt từ 93,7% trở lên; ở nông thôn đạt từ 88,3% trở lên.

2. Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2017.

Theo đó, Phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2017 như sau:

Phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2017 như sau:

1. Tổng thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2017: 14.035.429.697.753 đồng.

2. Tổng thu Ngân sách địa phương được điều hành năm 2017: 13.190.591.065.744 đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2017 là:                           12.585.340.695.769 đồng.

4. Kết dư ngân sách địa phương năm 2017 là:                                   367.790.369.975 đồng.

+ Kết dư ngân sách tỉnh:                                                                      4.076.837.240 đồng;

+ Kết dư ngân sách huyện, thành phố:                                               109.613.374.446 đồng;

+ Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn:                                           254.100.158.289 đồng.

5. Xử lý kết dư ngân sách năm 2017:        

a) Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính của tỉnh:                                        2.038.418.620  đồng. 

b) Ghi thu vào ngân sách địa phương năm 2018:                               365.751.951.355 đồng.

     Trong đó:

     - Ghi thu vào ngân sách tỉnh:                                                           2.038.418.620  đồng,

     - Ghi thu vào ngân sách cấp huyện:                                             109.613.374.446 đồng,

     - Ghi thu vào ngân sách cấp xã:                                                   254.100.158.289 đồng.

3. Nghị quyết về việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh và kế hoạch đầu tư công tỉnh năm 2019.

Theo đó, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2019 như sau:

Quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2019 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định là 12.744.962 triệu đồng (phần ngân sách địa phương được điều hành là 11.865.638 triệu đồng), bao gồm:

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 5.000.000 triệu đồng (trong đó thu hoạt động xuất, nhập khẩu là 405.000 triệu đồng).

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 7.744.962 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Nam Định là 11.770.038 triệu đồng, bao gồm:

- Ngân sách tỉnh chi là 6.543.481 triệu đồng.

- Ngân sách cấp huyện, cấp xã chi là 5.226.557 triệu đồng

3. Bội thu ngân sách địa phương là 95.600 triệu đồng.

4. Thông qua phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2019 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Trong quá trình quản lý điều hành chi ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trong đó cần phải tiết kiệm chi thường xuyên dành vốn cho chi đầu tư phát triển. Khi cần điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Đồng ý nguyên tắc, danh mục, mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công năm 2019.

4. Về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2019.

Theo đó, Nghị quyết xác định: Giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2019 trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là 2.171 biên chế

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

5. Về việc hủy bỏ một số công trình, dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất; phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác, thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nam Định 

Theo đó, HĐND tỉnh quyết nghị:

Hủy bỏ 04 công trình, dự án trong danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2015; Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016; Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 (Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo).

Chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 với 181 công trình, dự án, tổng diện tích 224,70 ha, gồm: 204,05 ha đất nông nghiệp, trong đó có 184,54 ha đất trồng lúa; 18,46 ha đất phi nông nghiệp và 2,19 ha đất chưa sử dụng (Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo).     

Phê duyệt danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 gồm 212 công trình, dự án, tổng diện tích 210,56 ha, gồm: 198,35 ha đất nông nghiệp, trong đó có 190,50 ha đất trồng lúa; 9,09 ha đất phi nông nghiệp và 3,12 ha đất chưa sử dụng (chi tiết theo biểu số 03 kèm theo).     

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, hủy bỏ, bổ sung công trình, dự án trong danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế để đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 

6. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021

Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Mức học phí năm học 2018 - 2019 

a) Học phí đối với giáo dục học sinh mầm non: thu vùng thành thị 130.000 đồng/tháng/học sinh, vùng nông thôn 90.000 đồng/tháng/học sinh.

- Học phí đối với học sinh trung học cơ sở: thu vùng thành thị 100.000 đồng/tháng/học sinh, vùng nông thôn 70.000 đồng/tháng/học sinh.

- Học phí đối với học sinh trung học phổ thông: thu vùng thành thị 130.000 đồng/tháng/học sinh, vùng nông thôn 90.000 đồng/tháng/học sinh.

- Học phí đối với học sinh GDTX cấp THPT: thu vùng thành thị 130.000 đồng/tháng/học sinh, vùng nông thôn 90.000 đồng/tháng/học sinh.

(Vùng thành thị gồm: các phường thuộc thành phố Nam Định; vùng nông thôn gồm: các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định).

b) Học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư.

- Học phí đối với học sinh sinh viên thuộc nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản: thu hệ trung cấp là 320.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên; hệ cao đẳng là 370.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

- Học phí đối với học sinh sinh viên thuộc nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: thu hệ trung cấp là 370.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên; hệ cao đẳng là 420.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

- Học phí đối với học sinh sinh viên thuộc nhóm ngành Y dược: thu hệ trung cấp là 420.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên; hệ cao đẳng là 470.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

c) Học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục công lập đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư được áp dụng bằng mức thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.               

 2. Từ năm học 2019-2020 đến năm học 2020-2021, học phí hàng năm giao UBND tỉnh căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và điều kiện cụ thể, trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí khi cần thiết.

(Trung tâm TTCTTG tổng hợp)



Bản quyền thuộc Ban tuyên giáo Tỉnh Nam Định
Địa chỉ : số 55 Vị Hoàng, Tp. Nam Định
Điện thoại: 0228.3837481

Cơ quan chịu trách nhiệm chính: Ban tuyên giáo Tỉnh Nam Định
Tên miền: http://tuyengiaonamdinh.vn
Giấy phép của Sở Thông tin và Truyền thông số 25/GP-STTTT