Thống kê truy cập
  • Đang online: 8
  • Hôm nay: 30
  • Trong tuần: 1,445
  • Tất cả: 694,456
Nội dung của một số Nghị quyết Kỳ họp thứ mười một Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021

 Trong các ngày từ 5 đến ngày 7-12- 2019, tại Hội trường trụ sở HĐND và UBND tỉnh đã diễn ra kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh khoá XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021.  Kỳ họp đã tiến hành biểu quyết, thông qua 21 nghị quyết của kỳ họp. Ban Biên tập Bản tin TTNB xin trân trọng giới thiệu những tinh thần cơ bản của một số Nghị quyết quan trọng:


1. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh năm 2020.

   Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2019, Nghị quyết HĐND tỉnh đã xác định những mục tiêu phát triển  kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2020 là: Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đã đề ra. Đẩy mạnh thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp. Phát huy thành quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2019, tiếp tục tập trung xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đổi mới tổ chức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện quyết liệt công tác cải cách hành chính; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật và sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các ngành, các cấp. Thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Củng cố quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2020

a) Các chỉ tiêu kinh tế

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2010) tăng từ 9,5% trở lên. 

(2) Cơ cấu kinh tế (%):

- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:

18,0

- Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: 

82,0

(3) Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (giá so sánh 2010) tăng từ 2,5-3,0%. 

(4) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng từ 16% trở lên.

(5) Giá trị các ngành dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng từ 9,2% trở lên.

(6) Giá trị xuất khẩu đạt từ 2.200 triệu USD trở lên.

(7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng từ 16,5% trở lên.

(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5.700 tỷ đồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội

(1) Mức giảm tỷ suất sinh 0,1-0,15‰.

(2) Tạo việc làm cho khoảng 32 ngàn lượt người.

(3) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 72% trở lên.

(4) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) giảm 0,7%.

(5) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 91% trở lên.

(6) Công tác xây dựng nông thôn mới: Có 25% số xã, thị trấn trở lên đạt chuẩn NTM nâng cao; Có 10 mô hình NTM kiểu mẫu trở lên ở xã, thôn; Huyện Hải Hậu cơ bản đạt tiêu chí huyện NTM nâng cao.

c) Các chỉ tiêu về môi trường

(1) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt từ 99,9% trở lên (trong đó được sử dụng nước sạch đạt từ 95% trở lên).

 (2) Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt từ 93,5% trở lên. 

(3) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đô thị đạt từ 94,5% trở lên; ở nông thôn đạt từ 88,5% trở lên.

 

2. Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2018

Theo đó, phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2018 như sau:

1. Tổng thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2018: 15.736.171.956.288 đồng.

2. Tổng thu Ngân sách địa phương được điều hành năm 2018: 15.029.662.559.065 đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2018: 14.495.506.729.176 đồng.

4. Kết dư ngân sách địa phương năm 2018:         534.155.829.889 đồng.

+ Kết dư ngân sách tỉnh:                                                           11.574.291.292 đồng;

+ Kết dư ngân sách huyện, thành phố:            207.794.212.431 đồng;

+ Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn:                     314.787.326.166 đồng.

5. Xử lý kết dư ngân sách năm 2018:

a) Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính của tỉnh:              5.787.145.646 đồng.

b) Ghi thu vào ngân sách địa phương năm 2019:   528.368.684.243 đồng.

 

Trong đó:

     - Ghi thu vào ngân sách tỉnh:                           5.787.145.646 đồng.

     - Ghi thu vào ngân sách cấp huyện:       207.794.212.431 đồng;

     - Ghi thu vào ngân sách cấp xã:                    314.787.326.166 đồng.

 

3. Về việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh và kế hoạch đầu tư công tỉnh Nam Định năm 2020

Theo đó, quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2020 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định là: 14.168.080 triệu đồng (phần ngân sách địa phương được điều hành là 13.327.840 triệu đồng), bao gồm:

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là: 5.700.000 triệu đồng (trong đó thu hoạt động xuất, nhập khẩu là 400.000 triệu đồng).

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là: 8.468.080 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2020 của tỉnh Nam Định là: 13.283.440 triệu đồng, bao gồm:

- Ngân sách tỉnh chi là: 7.463.436 triệu đồng.

- Ngân sách cấp huyện, cấp xã chi là: 5.820.004 triệu đồng

3. Bội thu ngân sách địa phương là: 44.400 triệu đồng.

4. Thông qua phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Trong quá trình quản lý điều hành chi ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trong đó cần tiết kiệm chi thường xuyên dành vốn cho đầu tư phát triển. Khi cần điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền.       

 

4. Nghị quyết về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội, chỉ tiêu giáo viên mầm non hợp đồng năm 2020

 Giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2020 trong các các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là 2.055 biên chế (có phụ lục kèm theo).

Phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội, chỉ tiêu giáo viên mầm non hợp đồng năm 2020 như sau:

1. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 27.259 người, giảm 630 người làm việc so với năm 2019, cụ thể như sau :

- Sự nghiệp giáo dục: 21.428 người làm việc.

- Sự nghiệp y tế : 4.496 người làm việc.

- Sự nghiệp văn hóa: 536 người làm việc.

- Sự nghiệp khác: 799 người làm việc.

2. Số lượng người làm việc trong các tổ chức Hội: 65 người.

3. Giáo viên mầm non hợp đồng: 5.553 chỉ tiêu.

 

5. Nghị quyết về việc hủy bỏ một số công trình, dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định

Theo đó, hủy bỏ một số công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh thông qua tại các Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016; Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018:

Bao gồm 12 công trình, dự án tại huyện Xuân Trường và huyện Ý Yên với tổng diện tích 9,56 ha, trong đó: 9,56 ha đất nông nghiệp (đất trồng lúa 9,56 ha). Lý do hủy: Có 06 dự án đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với tổng diện tích 4,20 ha (đất trồng lúa 4,20 ha) đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận nhưng đã quá 3 năm không triển khai thực hiện; 05 dự án đất thương mại dịch vụ với tổng diện tích 4,10 ha (đất trồng lúa 4,10 ha) đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận tuy nhiên nay không còn nhu cầu sử dụng đất đề nghị hủy bỏ; 1 dự án đất ở điều chỉnh từ danh mục chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang danh mục thu hồi đất.

Chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2020 với 188 công trình, dự án, tổng diện tích 142,83 ha, gồm: 122,68 ha đất nông nghiệp (có 107,25 ha đất trồng lúa;…); 19,67 ha đất phi nông nghiệp và 0,48 ha đất chưa sử dụng.

Phê duyệt danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa năm 2020 gồm 216 công trình, dự án, tổng diện tích 305,99 ha, gồm: 295,46 ha đất nông nghiệp (trong đó có 288,93 ha đất trồng lúa; …); 10,38 ha đất phi nông nghiệp và 0,15 ha đất chưa sử dụng.

 

6. Về việc chấp thuận Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại các điểm trên địa bàn tỉnh Nam Định 

Chấp thuận Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại các điểm trên địa bàn tỉnh Nam Định với nội dung như sau:

1. Mục tiêu đầu tư: 

Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và khắc phục môi trường tại 04 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệc thực vật trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Quy mô đầu tư:

Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại thôn La Hào và núi Tiên Hương, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản; xóm 12 và thôn Đại An, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, gồm xử lý đất ô nhiễm và cải tạo, phục hồi khu vực ô nhiễm tạo cảnh quan môi trường.

3. Dự án nhóm: Nhóm B.

4. Tổng mức đầu tư dự án: 80,988 tỷ đồng.

5. Cơ cấu nguồn vốn:

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% từ chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc các đối tượng công ích giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 807/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; 

- Ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác 50%.

6. Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Vụ Bản và huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

7. Thời gian thực hiện: Năm 2019 - 2020.

 

7. Phân cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nam Định 

Theo đó, phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 15,0 (mười lăm) tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định, trừ dự án quy định tại Khoản 4 Điều 17 Luật Đầu tư công năm 2019. 

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

VP HĐND tỉnh



Bản quyền thuộc Ban tuyên giáo Tỉnh Nam Định
Địa chỉ : số 55 Vị Hoàng, Tp. Nam Định
Điện thoại: 0228.3837481

Cơ quan chịu trách nhiệm chính: Ban tuyên giáo Tỉnh Nam Định
Tên miền: http://tuyengiaonamdinh.vn
Giấy phép của Sở Thông tin và Truyền thông số 25/GP-STTTT